Chào mừng quý vị đến với Trường THCS Gia Phong - Gia Viễn - Ninh Bình.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
công văn đến tháng 11 năm 2014

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hồng Nam
Ngày gửi: 09h:40' 08-05-2015
Dung lượng: 978.2 KB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hồng Nam
Ngày gửi: 09h:40' 08-05-2015
Dung lượng: 978.2 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
UBND HUYỆN GIA VIỄN
PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Gia Viễn, ngày 05 tháng 11 năm 2014
BÁO CÁO
Hội nghị giao ban phòng GD&ĐT Gia Viễn lần thứ 1
Tháng 11 năm 2014.
A. QUY MÔ TRƯỜNG LỚP, CƠ SỞ VẬT CHẤT, ĐỘI NGŨ
I. QUY MÔ TRƯỜNG, LỚP, HỌC SINH:
Cấp học
Trường
Lớp
Học sinh
Tỷ lệ % so với kế hoạch
SL
Tăng/ giảm
(so với năm trước)
SL
Tăng/ giảm
(so với năm trước)
SL
Tăng/ giảm
(so với năm trước)
Mầm non
21
0
232
-1
7193
+ 193
-Nhà trẻ
66
-1
2092
+ 50
-Mẫu giáo
166
0
5101
+143
Tiểu học
22
0
296
+4
8249
+239
THCS
21
0
187
+1
5892
+10
Cộng
64
0
699
+4
21334
+477
II. CƠ SỞ VẬT CHẤT:
Cấp học
Tổng số
Kiên cố
Bán kiên cố
Mầm non
235
181
54
Tiểu học
287
280
7
THCS
264
262
2
Cộng
786
723
66
III. ĐỘI NGŨ: (Tính đến thời điểm 30/9/2014)
Cấp học
TS CBGV,NV
CBQL
Giáo viên trực tiếp giảng dạy
NV phục vụ
TS
Đạt chuẩn trở lên
Trên chuẩn
Chưa chuẩn
GV/lớp
Mầm non
637
66
548
548
492
0
2,36
23
Tiểu học
548
63
395
395
378
0
1,33
90
THCS
599
51
452
448
347
4
2,41
96
Tổng
1784
180
1395
1391
1217
4
209
Đánh giá chung:
Quy mô trường lớp được giữ vững; số lớp, số học sinh, tỷ lệ huy động học sinh trong độ tuổi đến trường đều tăng so với năm học trước.
Cơ sở vật chất cơ bản đảm bảo các điều kiện phục vụ công tác giáo dục, nhiều phòng học, công trình xây dựng xuống cấp có nguy cơ mất an toàn đã kịp thời được sửa chữa hoặc tạm dừng hoạt động nhằm đảm bảo an toàn cho HS và CBGV.
Công tác tham mưu luân chuyển, điều động, bổ nhiệm đội ngũ CBGV được thực hiện có hiệu quả, cơ bản đáp ứng được yêu cầu về số lượng, chủng loại.
B. VIỆC TRIỂN KHAI, THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC:
I. Xây dựng kế hoạch triển khai nhiệm vụ năm học của các nhà trường
Căn cứ Chỉ thị số 3008/CT-BGDĐT ngày 18-08-2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về nhiệm vụ trọng tâm của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên và giáo dục chuyên nghiệp năm học 2014-2015; Căn cứ Quyết định số 353/QĐ-UBND ngày 27/6/2014 của UBND tỉnh Ninh Bình ban hành kế hoạch thời gian năm học 2014-2015 của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên tỉnh Ninh Bình; Công văn số 813 /SGDĐT-VP ngày 11/8/2014 của Sở GD&ĐT Ninh Bình về việc chỉ đạo xây dựng kế hoạch năm học 2014-2015; Căn cứ các văn bản hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ các ngành học năm học 2014-2015, Phòng GD&ĐT đã tổ chức tổng kết đánh giá kết quả hoạt động năm học 2013-2014, xây dựng kế hoạch toàn ngành, KH các ngành học; Chỉ đạo các nhà trường xây dựng KH năm học 2014-2015 và triển khai thực hiện các nhiệm vụ năm học theo KH đề ra.
Ưu điểm:
- Việc chỉ đạo xây dựng Kế hoạch năm học đúng tiến độ, bám sát các văn bản hướng dẫn của cấp trên và tình hình thực tế của đơn vị.
- Kế hoạch của các đơn vị nhìn chung đảm bảo theo cấu trúc, bám sát Kế hoạch chung của toàn ngành; chỉ tiêu và giải pháp thực hiện phù hợp, khoa học và khả thi.
Tồn tại
- Một số đơn vị xây dựng kế hoạch còn chung chung, mang tính hình thức, nội dung chưa sâu; giải pháp thực hiện còn nghèo nàn, chưa cập nhật hết các văn bản mới (ĐL trường TH, ĐL trường MN,
PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Gia Viễn, ngày 05 tháng 11 năm 2014
BÁO CÁO
Hội nghị giao ban phòng GD&ĐT Gia Viễn lần thứ 1
Tháng 11 năm 2014.
A. QUY MÔ TRƯỜNG LỚP, CƠ SỞ VẬT CHẤT, ĐỘI NGŨ
I. QUY MÔ TRƯỜNG, LỚP, HỌC SINH:
Cấp học
Trường
Lớp
Học sinh
Tỷ lệ % so với kế hoạch
SL
Tăng/ giảm
(so với năm trước)
SL
Tăng/ giảm
(so với năm trước)
SL
Tăng/ giảm
(so với năm trước)
Mầm non
21
0
232
-1
7193
+ 193
-Nhà trẻ
66
-1
2092
+ 50
-Mẫu giáo
166
0
5101
+143
Tiểu học
22
0
296
+4
8249
+239
THCS
21
0
187
+1
5892
+10
Cộng
64
0
699
+4
21334
+477
II. CƠ SỞ VẬT CHẤT:
Cấp học
Tổng số
Kiên cố
Bán kiên cố
Mầm non
235
181
54
Tiểu học
287
280
7
THCS
264
262
2
Cộng
786
723
66
III. ĐỘI NGŨ: (Tính đến thời điểm 30/9/2014)
Cấp học
TS CBGV,NV
CBQL
Giáo viên trực tiếp giảng dạy
NV phục vụ
TS
Đạt chuẩn trở lên
Trên chuẩn
Chưa chuẩn
GV/lớp
Mầm non
637
66
548
548
492
0
2,36
23
Tiểu học
548
63
395
395
378
0
1,33
90
THCS
599
51
452
448
347
4
2,41
96
Tổng
1784
180
1395
1391
1217
4
209
Đánh giá chung:
Quy mô trường lớp được giữ vững; số lớp, số học sinh, tỷ lệ huy động học sinh trong độ tuổi đến trường đều tăng so với năm học trước.
Cơ sở vật chất cơ bản đảm bảo các điều kiện phục vụ công tác giáo dục, nhiều phòng học, công trình xây dựng xuống cấp có nguy cơ mất an toàn đã kịp thời được sửa chữa hoặc tạm dừng hoạt động nhằm đảm bảo an toàn cho HS và CBGV.
Công tác tham mưu luân chuyển, điều động, bổ nhiệm đội ngũ CBGV được thực hiện có hiệu quả, cơ bản đáp ứng được yêu cầu về số lượng, chủng loại.
B. VIỆC TRIỂN KHAI, THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC:
I. Xây dựng kế hoạch triển khai nhiệm vụ năm học của các nhà trường
Căn cứ Chỉ thị số 3008/CT-BGDĐT ngày 18-08-2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về nhiệm vụ trọng tâm của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên và giáo dục chuyên nghiệp năm học 2014-2015; Căn cứ Quyết định số 353/QĐ-UBND ngày 27/6/2014 của UBND tỉnh Ninh Bình ban hành kế hoạch thời gian năm học 2014-2015 của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên tỉnh Ninh Bình; Công văn số 813 /SGDĐT-VP ngày 11/8/2014 của Sở GD&ĐT Ninh Bình về việc chỉ đạo xây dựng kế hoạch năm học 2014-2015; Căn cứ các văn bản hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ các ngành học năm học 2014-2015, Phòng GD&ĐT đã tổ chức tổng kết đánh giá kết quả hoạt động năm học 2013-2014, xây dựng kế hoạch toàn ngành, KH các ngành học; Chỉ đạo các nhà trường xây dựng KH năm học 2014-2015 và triển khai thực hiện các nhiệm vụ năm học theo KH đề ra.
Ưu điểm:
- Việc chỉ đạo xây dựng Kế hoạch năm học đúng tiến độ, bám sát các văn bản hướng dẫn của cấp trên và tình hình thực tế của đơn vị.
- Kế hoạch của các đơn vị nhìn chung đảm bảo theo cấu trúc, bám sát Kế hoạch chung của toàn ngành; chỉ tiêu và giải pháp thực hiện phù hợp, khoa học và khả thi.
Tồn tại
- Một số đơn vị xây dựng kế hoạch còn chung chung, mang tính hình thức, nội dung chưa sâu; giải pháp thực hiện còn nghèo nàn, chưa cập nhật hết các văn bản mới (ĐL trường TH, ĐL trường MN,
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓






Các ý kiến mới nhất